Bằng B1 tiếng Anh tương đương bậc mấy? Quy đổi ra điểm TOEIC, IELTS và các loại chứng chỉ tiếng anh khác thế nào? Đây chính là điều mà rất nhiều học viên đang quan tâm. Để giải đáp những thắc mắc nói trên chúng ta hãy cùng MISS ALICE tìm hiểu thông qua bài viết này nhé!
Chứng chỉ tiếng anh B1 là bậc mấy?

B1 Cambridge tương ứng với bậc CEFR (Châu Âu) là bậc trung cấp. CEFR là viết tắt của Common European Framework of Reference for Languages (Khung tham chiếu chung cho các ngôn ngữ Châu Âu), được sử dụng để đánh giá và so sánh năng lực ngôn ngữ của một người. Nó chia năng lực ngôn ngữ thành 6 bậc từ A1 (sơ cấp) đến C2 (cao cấp), trong đó B1 là bậc trung cấp đầu tiên.
| Quyết định 66 | KNLNN 6 bậc | Khung tham chiếu châu Âu |
| A1 | Bậc 1 | A1 |
| A2 | Bậc 2 | A2 |
| B1 | Bậc 3 | B1 |
| B2 | Bậc 4 | B2 |
| C1 | Bậc 5 | C1 |
| C2 | Bậc 6 | C2 |
Bạn được gì khi học B1?
Một cơ sở quan trọng để đánh giá bằng B1 tiếng Anh tương đương IELTS bao nhiêu đó là khả năng sử dụng ngôn ngữ của thí sinh. Người có trình độ Tiếng Anh B1 theo cả hai khung tham chiếu VSTEP và CEFR sẽ có khả năng áp dụng tiếng Anh vào các tình huống như sau:
- Hiểu những ý chính được diễn đạt chuẩn và rõ ràng về những vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, học tập, giải trí,…
- Có thể giải quyết được tất cả các vấn đề có thể phát sinh khi đến một môi trường sử dụng tiếng Anh.
- Đối với kỹ năng viết bạn có thể kết nối về các chủ đề quen thuộc, chủ đề sở thích cá nhân…
- Trình bày đúng, đơn giản về kinh nghiệm và sự kiện, quan điểm cá nhân và lý giải được ý kiến của mình.
Ai cần chứng chỉ tiếng Anh B1 tương đương?
- Sinh viên thi cao học muốn được miễn thi tiếng Anh đầu vào (thông tư 15/2014/TT-BGDĐT).
- Nghiên cứu sinh chuẩn bị bảo vệ luận án, luận văn thạc sĩ (thông tư 15/2014/TT-BGDĐT).
- Sinh viên nộp hồ sơ nghiên cứu sinh.
- Sinh viên không chuyên Tiếng Anh thi B1 để được xét tốt nghiệp Đại học và Cao đẳng.
- Học sinh cấp 3 thi B1 để được miễn kỳ thi tiếng Anh tốt nghiệp.
- Một số ngành nghề yêu cầu có B1 để thi tuyển công chức.
- Học sinh, sinh viên có nhu cầu đi du học yêu cầu bằng B1 Châu Âu tương đương.
Bằng B1 tương đương với bao nhiêu điểm IELTS, TOEIC?
B1 tiếng anh quy đổi IELTS, TOEIC bao nhiêu? Đây là điều mà rất nhiều học viên đang quan tâm vì IELTS, TOIEC là những chứng chỉ rất phổ biến ở Việt Nam. Việc quy đổi bằng B1 tiếng anh sang chứng chỉ ngoại ngữ thực hiện như sau:
|
Khung Châu Âu |
Cấp độ CEFR |
IELTS |
TOEFL |
TOEIC |
Cambridge Exam |
BEC |
BULATS |
|
B1 |
Cấp độ 3 |
4.5 |
450 ITP133 CBT 45 iBT |
450 |
PET |
Preliminary |
40 |
Như vậy, theo hướng dẫn quy đổi hướng dẫn tại Công văn 3755/BGDĐT-GDTX năm 2016 thì bằng B1 tiếng anh tương đương Ielts 4.5, TOEIC 450.

Xây dựng kiến thức nền 4 kỹ năng: Listening – Speaking – Reading – Writing
Để có được bằng B1 tiếng Anh tương đương IELTS 4.0 – 5.0, bạn cần xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho 4 kỹ năng tiếng Anh (Nghe – Nói – Đọc – Viết). Với mức độ B1 các bạn chỉ cần các kiến thức đơn giản, nên chưa cần tập trung vào các kiến thức nang cao. Dưới đây là các bước cơ bản MISS ALICE xây dựng nền tảng cho mỗi kỹ năng, các bạn có thể tham khảo nhé!
- Kỹ năng Nghe (Listening):
- Bước 1: Lắng nghe tiếng Anh hàng ngày: Nghe các nguồn thông tin bằng tiếng Anh như nhạc, podcast, video, tin tức, phim, v.v.
- Bước 2: Học từ vựng và ngữ pháp: Để hiểu được nghe tiếng Anh, cần nắm vững từ vựng và ngữ pháp cơ bản.
- Bước 3: Nghe hiểu qua nguồn tài liệu phù hợp: Bắt đầu với các bài nghe dễ dàng hơn và tăng dần độ khó. Sử dụng sách giáo trình, ứng dụng học tiếng Anh, các bài học trên mạng, v.v.
- Bước 4: Luyện nghe qua các bài tập: Sử dụng các bài tập nghe, video ngắn, và bài tập thực hành nghe để nâng cao khả năng nghe hiểu.
- Kỹ năng Nói (Speaking):
- Bước 1: Học cách phát âm: Lắng nghe và mô phỏng cách người bản xứ phát âm. Sử dụng các tài liệu, video, ứng dụng giúp cải thiện phát âm.
- Bước 2: Học cách sử dụng ngữ pháp và từ vựng: Nắm vững ngữ pháp cơ bản và từ vựng liên quan đến các chủ đề thường gặp.
- Bước 3: Luyện nói qua các hoạt động thực hành: Tham gia các khóa học nói, thảo luận với bạn bè hoặc giảng viên, ghi âm và tự nghe lại để tự đánh giá và cải thiện.
- Kỹ năng Đọc (Reading):
- Bước 1: Học từ vựng: Đọc và học từ vựng mới từ các nguồn đa dạng như sách, báo, truyện, tạp chí, v.v.
- Bước 2: Đọc các văn bản dễ dàng: Bắt đầu với các bài đọc ngắn, sách giáo trình hoặc các bài báo dễ hiểu, từ đó nâng cao dần độ khó.
- Bước 3: Hiểu ngữ cảnh và ý nghĩa: Tìm hiểu ý nghĩa của từ và cụm từ trong ngữ cảnh, và phân tích ý nghĩa của câu, đoạn văn, bài viết.
- Bước 4: Luyện đọc hiểu qua các bài tập: Sử dụng các bài tập đọc hiểu có sẵn trong sách giáo trình, sách bài tập, và các tài liệu học tiếng Anh khác.
- Kỹ năng Viết (Writing):
- Bước 1: Học cách viết câu đơn: Nắm vững cách xây dựng và sử dụng câu đơn cơ bản.
- Bước 2: Học cách xây dựng đoạn văn: Nắm vững cách viết các đoạn văn có ý tổ chức rõ ràng và kết nối logic.
- Bước 3: Nâng cao từ vựng và ngữ pháp: Học thêm từ vựng và ngữ pháp để viết một cách chính xác và phong phú.
- Bước 4: Luyện viết qua các bài tập: Viết các bài tập, bài luận, và ghi chú hàng ngày để nâng cao khả năng viết.

MISS ALICE vẫn đang đón chào các học viên đến với lớp ôn luyện B1 Cambridge. Bạn hãy đăng ký ngay hôm nay để nhận được tư vấn về khoá học nhé!
